Máy điện xung điện phân 2 kênh 100A

Model: 100A
Nước SX: ASTAR-BA LAN
- Tích hợp 22 dòng điều trị
- 69 chương trình điều trị cài sẵn
- 38 chương trình điều trị chống nhờn dòng
- sử dụng 2 kênh độc lập
- Bảo hành 2 năm

Liên hệ: 0973 463 527
chinh-sach
Bảo hành: Các thiết bị là: 12-24 tháng
chinh-sach
Tiêu chuẩn : ISO 9001, ISO 13485, CE, FDA
chinh-sach
Vận chuyển: Giao hàng toàn quốc

Máy điện xung đa năng 2 kênh 100A có 22 dòng điện xung trung tần và điện xung thấp tần bao gồm:

- Dòng giao thoa (isoplanar, dynamic, one-channel AMF )

- Dòng TENS ( dòng đối xứng, dòng bất đối xứng, dòng xen kẽ, dòng Burst)

- Dòng TENS - cho điều trị co cứng

- Dòng Kotz’- dòng kích thích nga

- Dòng Tonolysis

- Dòng Diadynamic (MF- dòng xung một pha cố định, DF-dòng xung 2 pha cố định, CP-dòng chu kỳ ngắn, CP-ISO-dòng chu kỳ ngắn ISO, LP-dòng chu kỳ dài).

- Dòng Xung chữ nhật, xung tam giác

- Dòng Xung Trabert, Xung Leduc

- Dòng Dòng Đơn cực tăng sin

- Dòng Galvanic

- Vi dòng

Ưu điểm vượt trội của máy kích thích điện trị liệu 100A :

- Là máy điện xung đa năng sử dụng 2 kênh điện xung độc lập

- 69 chương trình điều trị được cài đặt sẵn

- 50 chương trình dùng cho người sử dụng để lưu chương trình riêng

- 69 chương trình điều trị phổ biến

- 38 chương trình điều trị theo chuỗi (dùng để chống nhờn dòng và các bệnh khó chữa)

Hình minh họa khu vực đặt điện cực điều trị của máy điện xung

- Chuẩn đoán điện thông qua biểu đồ minh họa bằng đường cong I/T

- Lựa chọn chương trình theo tên

- Là máy điện xung, điện phân kết hợp trong một máy ( dòng điện phân Gavanic hay còn gọi là điện máy điện di thuốc, máy gavanic kích thích điện )

- Là máy điều trị trung tần và thấp tần ( Máy có dòng điều trị trung tần và thấp tần )

- Là máy điều trị giao thoa ( có các dòng giao thao 2 cực và 4 cực )

- Màn hình cảm ứng lớn 7’’  có hình ảnh minh họa khu vực điều trị

 

Màn hình cảm ứng và các phím thiết kế tiện lợi của máy xung điện

- Tự động tính toán ngưỡng dòng điện, thời gian điều trị, các hệ số…

- Có thể điều chỉnh các thông số bằng tay

- Chọn chương trình điều trị theo tên

Hình ảnh điều trị của máy

Thông số kỹ thuât:

- Dòng giao thoa, KOTZ, dòng sin đơn cực : 100mA

- TENS : 140mA

- Diadynamic, pulse : 60mA

- Galvanic : 40mA

- Tonolysis   : 100mA

- Vi dòng  : 1000uA

- Điện áp tới mạch bệnh nhân lớn nhất (CV mode)  : 140V

- Thời gian điều trị  : 1 – 60 phút

- Nguồn cung cấp : 230V/50

- Trọng lượng : 6 kg

Video sản phẩm

Phụ kiện:

Phụ kiện tiêu chuẩn:

- Điện cực cao xu: 01 Bộ

- Bao điện cực : 01 Bộ

- Cáp điện cực: 02 Cái

- Đai cuốn điện cực: 01 Bộ

- Bút cảm ứng: 01 Cái

Hình ảnh các phụ kiện của máy điện xung 2 kênh 100A

Phụ kiện chọn thêm:

- Điện cực điểm

- Xe đẩy

- Công tắc dừng khẩn cấp

Hình ảnh xe đẩy đặt máy ( chọn thêm )

Điên trị liệu là gì ?

Điện xung trị liệu hay còn gọi là Điện trị liệu (tiếng Anh: electrotherapy) là một phương pháp điều trị trong vật lý trị liệu bằng các xung điện có tần số thấp và trung bình.

Các dòng điện xung bao gồm ? 

Để có báo giá máy điện xung trị liệu xin vui lòng liên hệ theo số hotline

Các tên thường gọi khác của máy là:

Máy điện xung, máy điện phân, Máy điện trị liệu, Máy điện xung 2 kênh, Máy điện xung điện phân, Máy xung điện, Máy điện xung kết hợp chuẩn đoán điện cơ, Máy điện xung đa năng 2 kênh độc lập, Máy điều trị giao thoa, Máy điều trị trung tần, Máy điều trị thấp tần, Máy xung điện vật lý trị liệu, Máy xung điện phục hồi chức năng

Chỉ định và chống chỉ định của máy điện xung.
1.1. Chỉ định.

- Giảm đau: đau lưn­g, đau cổ vai, đau cơ, đau thần kinh ngoại vi, đau khớp, đau chấn thương.
- Một số bệnh thần kinh vận mạch, loạn dưỡng Sudeck, bệnh Buerger, hội chứng Raynaud, thần kinh ngoại vi.
- Kích thích thần kinh cơ: giảm sức cơ, bại, liệt, kích thích cơ trơn bị liệt...
- Viêm mạn, làm lành vết thương.
1.2. Chống chỉ định.
- Người mang máy tạo nhịp, mất cảm giác vùng điều trị, các khối u, đang đe doạ chảy máu.
- Không để dòng điện xung đi qua tim, bào thai, vùng có kim loại (đinh, nẹp...). Thận trọng khi điều trị qua não.
- Người không chịu được dòng điện xung.
2. Sử dụng dòng điện xung trong điều trị đau.
2.1. Lựa chọn các dòng điện xung.
2.1.1. Dòng xung 1 chiều.
- Tác dụng cực:
+ Tại cực (+): tác dụng ức chế (giảm hưng phấn) nên có tác dụng để giảm đau.
+ Tại cực (-): tác dụng kích thích, giãn mạch, nên được dùng để kích thích thần kinh - cơ.
Cần chú tác dụng tổn thương da tại các điện cực (tác dụng Galvanic), do đó phải có điện cực vải đệm và không tăng cường độ dòng quá cao.
- Dòng Faradic: chọn tần số là yếu tố tác dụng quan trọng nhất trong điều trị đau, sự biến đổi tần số mang lại tác dụng giảm đau rõ rệt. Thường dùng giảm đau ở tần số từ 80-200Hz, trung bình là 100Hz.
- Dòng Dia: thường sử dụng kết hợp 3 phút CP + 3 phút LP để giảm đau tại chỗ.
- Dòng 2-5 được dùng theo kiểu phản xạ đốt đoạn, đặt hai điện cực dọc cột sống tại một trong 4 vị trí:
+ Gáy: điều trị đau ở cổ vai gáy và đầu.
+ Vùng liên bả vai: điều trị đau chi trên.
+ Dọc đốt sống lưng: điều trị đau vùng ngực.
+ Vùng thắt lưng: điều trị đau thắt lưng và chi dưới.
2.1.2. Xung xoay chiều.
- Không phân cực nên không gây tổn thương da do đó có thể tăng cường độ cao để tác dụng sâu.
- Với dòng AMF và dòng giao thao IF:
+ Với đau mạn tính: dùng tần số nền 2000-2500Hz, tần số AMF dưới 50Hz, khoảng quét hẹp (30-50Hz), chương trình quét nhanh đột ngột (1/1, 1/5/1/5...).
+ Với đau cấp tính: dùng tần số nền trên 4000Hz, tần số AMF từ 80-200Hz, khoảng quét rộng (80-100Hz), chương trình quét chậm và kéo dài (6/6, 1/12/1/12...).
- Với dòng TENS: trong giảm đau dùng dòng hai pha không đối xứng, và dòng TENS nhóm (Burst - TENS):
+ Thời gian xung: đau cấp dùng dưới 150ms , đau mạn dùng dưới 150ms.
+ Tần số: dòng TENS thông dụng có tần số cao 100Hz, cường độ dòng thấp. Dòng TENS châm cứu có tần số thấp (dưới 50Hz), cường độ dòng cao.
+ Dòng Burst TENS: lấy một trong hai dòng trên làm nền, tần số nhóm 1-5Hz.
2.2. Phác đồ tổng quát tham khảo.

Thông số

Đau cấp tính

Đau mạn tính

Dòng xung

Êm dịu: AMF, IF, LP, 2-5, TENS thông dụng.

Kích thích mạnh: CP, CPid, MF, TENS châm cứu, Burst – TENS.

Tần số

80-200Hz

Dưới 50Hz, trung bình 30-50Hz.

Chương trình quét

Khoảng rộng (80-100Hz), chậm và kéo dài (6/6, 1/12/1/12...)

Khoảng hẹp (30-50Hz), nhanh đột ngột (1/1, 1/5/1/5...)

Thời gian xung

Dưới 200[m]s

Trên 200]m]s

Cường độ

Gấp 2-3 lần ngưỡng cảm giác

Gấp 3-4 lần ngưỡng cảm giác.

Thời gian điều trị

4-6 phút/lần x 10 lần hàng ngày

7-10 phút/lần x 10-25 lần cách ngày


popup

Số lượng:

Tổng tiền: